Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BARIT

(A. baryte), khoáng vật thuộc lớp sunfat (BaSO4). Hệ thoi. Là quặng chính của bari, thành phần B biến động tuỳ xuất xứ của quặng. Ngoài BaSO4 còn có BaCO3, SrSO4, SiO2, Fe2O3, Al2O3, hợp chất của chì, vv. Tập hợp hạt, tấm, cột, sợi, phóng tia. Không màu, trắng, xám, xanh da trời. Ánh thuỷ tinh. Độ cứng 3 - 3,5; khối lượng riêng 4,4 - 4,6 g/cm3. Thường gặp trong các mỏ có nguồn gốc nhiệt dịch, trầm tích, phong hoá. Dùng làm chất độn trong công nghiệp cao su, giấy, thuỷ tinh (thường ở dạng BaCO3) nhằm làm giảm nhiệt độ nóng chảy. Dạng bột mịn dùng làm dung dịch khoan, gồm hỗn hợp nước - B - bentonit và một số chất hoá học khác, do hỗn hợp này có khối lượng riêng lớn nên các mảnh đá nhỏ (do mũi khoan tạo nên khi khoan vào đá) nổi lên trên bùn và được đưa ra khỏi lỗ khoan. Ở Việt Nam, đã phát hiện các mỏ B ở Lai Châu, Lục Ba (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên), Sơn Thành (Nghệ An), Tân Yên (Bắc Giang), Thượng Ấm (Hà Giang). Mỏ B Làng Cao (Bắc Giang) đã khai thác từ 1939; hiện nay, mới khai thác B với quy mô nhỏ ở Làng Cao và Sơn Thành. Ở Tuyên Quang cũng có mỏ B (hiện đang được khai thác).

 


Barit

Các tinh thể barit