Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BÒ SÁT

(Reptilia), lớp động vật có xương sống bốn chân đầu tiên thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn. Da khô, thiếu tuyến da và có vảy sừng chống thoát hơi nước. Thở bằng phổi. Tim 4 ngăn chưa hoàn toàn: máu giàu oxi (đã khử cacbon đioxit) và máu đen vẫn trộn lẫn vào nhau. Thụ tinh trong. Trứng lớn, vỏ thấm vôi hoặc vỏ dai. Phôi phát triển không qua giai đoạn ấu trùng. BS là động vật biến nhiệt, tiến hoá từ lưỡng cư nguyên thuỷ. Trong lịch sử địa chất, BS xuất hiện từ cuối nguyên đại Palêôzôi. BS hiện nay chỉ là phần sót lại của thế giới BS rất phong phú trong đại Trung sinh (cg. Mêzôzôi). Trong các kỉ Triat, Jura và Krêta, BS đã phát triển rất đa dạng và sống cả trên cạn, dưới nước (BS dạng cá) và trên không. Kích thước BS lúc đó thường rất lớn (khủng long), có loài dài tới 26 m (Diplodocus). Phân tích giải phẫu học và tài liệu cổ sinh vật, người ta cho rằng từ BS cổ của đại Trung sinh có ba nhánh tiến hoá, xuất hiện và hình thành ba nhóm động vật: động  vật có vú, chim và BS hiện nay. Đến cuối kỉ Krêta, tất cả các loài BS khổng lồ Trung sinh bị tuyệt diệt. Các loài BS hiện nay gồm các loài ở cạn như thằn lằn, rắn và ở nước như cá sấu, rùa. Xt. Diplodocus.