Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BẪY DẦU VÀ KHÍ

gồm một hoặc một số lớp đá có khả năng bắt giữ hoặc chứa đựng dầu và khí (đá colectơ) nằm cạnh nhau trong cùng một mặt cắt, với lớp chắn bên trên và lớp đá không thấm nước lót dưới. Có ba kiểu bẫy: kín, nửa kín, hở. Kiểu bẫy kín và nửa kín liên quan với sự vát nhọn đá colectơ, ở đây đá màn chắn cản trở sự di chuyển tiếp theo của dầu và khí. Trong kiểu bẫy hở, dầu và khí được bảo tồn trong các nếp lồi hoặc vòm nâng, xung quanh có áp lực nước tác động. Dầu và khí nhẹ nổi trên nước, khi hoàn cảnh địa chất và thuỷ động lực thay đổi, dầu và khí được hút vào bẫy. Có thể gọi hai kiểu trên là bẫy vát nhọn và bẫy uốn cong hoặc bẫy thuỷ động lực. Trong bẫy vát nhọn phân ra bốn loại: thạch học, địa tầng, màn chắn kiến tạo và kiến tạo (các đới đá đập vỡ kiến tạo).