Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
APATIT

(A. apatite), Ca5(PO4)3 (F, Cl, OH), khoáng vật thuộc lớp photphat, hàm lượng P2O5: 41 - 42%, khối lượng riêng 3,1 - 3,2 g/cm3, độ cứng 5,5 - 6, kết tinh theo hệ sáu phương. Kết hợp với CO32–, mangan và các nguyên tố hiếm khác như urani, stronti... thành tạp chất. Hỗn hợp A với canxi, thạch cao và các khoáng vật khác gặp ở dạng đất hoặc kết hạch gọi là photphorit. A có màu trắng, xanh lơ, vàng, tím. Thường gặp trong các mỏ có nguồn gốc macma, tiếp xúc - trao đổi (mỏ scacnơ), nhiệt dịch, trầm tích và biến chất. A được khai thác làm phân bón, sản xuất axit photphoric và muối photphat, dùng trong công nghệ luyện kim, gốm, thuỷ tinh. A nhân tạo chứa hợp chất đất hiếm dùng sản xuất kính quang học. Ở Việt Nam, có mỏ A Cam Đường (Lào Cai) với tỉ lệ lân cao, cấu trúc vi thể, quá trình hình thành cơ bản từ trầm tích biển, do đó có một số tính chất giống photphorit, có thể nghiền mịn, bón cho các chân ruộng chua.


Apatit

Các tinh thể apatit