Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ÁP LỰC ĐẤT ĐÁ

(cg. áp lực mỏ, áp lực địa tầng, áp lực địa chất), tập hợp các trường lực (trạng thái ứng suất) hình thành trong khối đất đá dưới sâu do thiên nhiên hoặc do con người gây ra, biểu hiện ở các hiện tượng văng đá, sụt đá... khi khoan, đào hầm, khai thác mỏ. Trước khi chịu tác động của con người, đất đá trong vỏ Trái Đất ở trạng thái ứng suất tự nhiên – được xác định bởi độ sâu, thế nằm và trọng lượng của một đơn vị thể tích đất đá, hoặc bởi hoạt động địa kiến tạo. Ở những miền kiến tạo trẻ, ứng suất trong đá do các lực ngang tác động lên các công trình khai thác đào gây ra có thể vượt hàng chục lần ứng suất thẳng do trọng lực. Ở cách xa đới kiến tạo hiện đại, cũng có áp lực ngang (khai thác khoáng sản, xây dựng các công trình ngầm và trên mặt đất) góp phần làm thay đổi ALĐĐ, tạo điều kiện cho ALĐĐ biểu hiện: đó là lực tác động lên ống chống, vì chống, do xu hướng dịch chuyển đất đá về phía hố hoặc hầm có thể phá huỷ các công trình ngầm, bờ mỏ lộ thiên, giếng mỏ, lỗ khoan địa chất. ALĐĐ có khi cũng có ích, vd. làm cho việc khai thác khoáng sản được dễ dàng hơn. Phải quan trắc những biểu hiện của ALĐĐ để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lí: bố trí lại công tác khai đào và chống đỡ các hầm lò, thay đổi hướng và cường độ áp lực tác dụng lên các vì chống (bằng cách chống và chèn lò, phá vách, để lại trụ khoáng sản, thay đổi tiết diện lò, vv.).