Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BỂ THAN

 một diện tích rộng lớn, (có khi tới hàng nghìn km2), trong đó các trầm tích chứa than (thành hệ chứa than) với các vỉa than (than linhit, than nâu, than đá), có sự phát triển liên tục hoặc gián đoạn. BT thường nằm trong một đơn vị địa kiến tạo lớn (khu vực), bao gồm nhiều mỏ than có sự phân bố không gian tương đối liên tục, có liên quan nhất định về điều kiện thành tạo kể cả các biến đổi về sau. Theo mức độ bị phủ của trầm tích chứa than đối với việc thăm dò và khai thác than, người ta chia các BT thành ba kiểu: hở, nửa ẩn, ẩn. Các BT hở có ranh giới trùng với bề mặt đáy đất đá cổ hơn trầm tích chứa than; ở các BT nửa ẩn, về cơ bản, trầm tích chứa than bị các trầm tích không than phủ lên, nhưng một phần bề mặt đáy bể có thể quan sát được. Ở BT ẩn, trầm tích chứa than hoàn toàn bị trầm tích không than phủ kín, đáy bể than hoàn toàn không quan sát được. Theo dấu hiệu cấu trúc - kiến tạo, BT được phân thành các vùng than (chứa than), các mỏ than riêng biệt. Ở Việt Nam, có nhiều BT với quy mô lớn nhỏ khác nhau: BT Quảng Ninh, BT Thái Nguyên, BT Nông Sơn, BT trũng Hà Nội... BT có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng nhất là BT Quảng Ninh, diện tích khoảng 1.000 km2, gồm 40 khu thăm dò và khai thác.