Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VỎ PHONG HOÁ

tổ hợp đất đá được hình thành ở lớp trên cùng của vỏ lục địa Trái Đất, do tác dụng phong hoá (x. Phong hoá) phá huỷ các loại đá gốc trầm tích, macma và biến chất, và trong một thời gian rất dài đã trở thành địa bàn phát triển của sinh quyển ngày nay (cây rừng, cây trồng; động vật ở cạn, ở nước; các loại vi sinh vật trong đất, trong nước). Theo ảnh hưởng của khí hậu, VPH ở các đới khí hậu khác nhau có những đặc trưng khác nhau, chứa những vi sinh vật khác nhau. Tuỳ mức độ tác dụng của các nhân tố phong hoá vật lí (cơ học), hoá học, sinh học mà thành phần của VPH khác nhau. Trong trường hợp phong hoá cơ học đóng vai trò chủ yếu thì trong VPH còn giữ được cấu trúc của đá mẹ; còn trong trường hợp có mức độ tác dụng cao của phong hoá hoá học, sinh học thì trong VPH không còn thấy được dấu vết cấu trúc ban đầu của đá mẹ. Các kiểu địa hoá chính của VPH là laterit, sialit, quặng oxi hoá, vv. Các loại hình khoáng vật phổ biến của VPH là gipxit, caolinit, monmorilonit, quặng sunfua oxi hoá, sunfat, vv. (xt. Đới phong hoá).