Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
AMPHIBON

(A. amphibole), nhóm khoáng vật tạo đá khá phổ biến trong vỏ Trái Đất, thuộc phụ lớp silicat mạch kép, công thức tổng quát: (AB)7–8 (Z4O11)2 (OH, F)2. Trong đó, A có thể là K, Na, Ca; B - Al, Fe3+, Fe2+, Mg; Z - Si, Al, vv. A kết tinh trong hệ trực thoi và đơn nghiêng. Các khoáng vật A chính: anthophilit, tremolit, actinolit, ribeckit, glaucophan, acvetsonit, hocblen. Các A có thành phần hoá học rất khác nhau, nhưng đều có tính chất chung: tinh thể dạng que, kim, cát khai hoàn toàn theo lăng trụ với góc giữa hai phương cát khai là 124o. Độ cứng 5 - 6,5; khối lượng riêng 2,8 - 3,5 g/cm3. A tham gia vào thành phần của nhiều đá macma và biến chất. Một số A dạng sợi có tính chịu nhiệt cao (như amiăng). Vì vậy, A được dùng làm vật liệu chịu lửa cao cấp. Một số loại A được xếp vào danh sách đá nửa quý (như nephrit - ngọc thạch là một dạng actinolit ẩn tinh).

Amphibon

1. Lăng trụ với các khía cát khai; 2. Mặt cắt (001) với cát khai gần 120o (124o); 3, 4. Dạng thông thường của amphibon