Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
AMONOIT

 (A. ammonoid; cg. cúc đá, cúc thạch), họ động vật cổ ở biển, lớp Chân đầu (Cephalopoda), ngành Thân mềm (Mollusca). Bên ngoài cơ thể có vỏ vôi, thường cuộn tròn trên một mặt phẳng, ít khi có dạng cuộn rối, xoáy ốc hoặc dạng ống, gồm nhiều khoang, nhưng cơ thể chỉ sống trong khoang ngoài cùng (xem hình vẽ). Giữa các khoang có ống xi phông liên thông, bề mặt vách ngăn các khoang uốn lượn phức tạp ở rìa ngoài, thể hiện rõ trên giao tuyến với vỏ ngoài đường - vách. Phân làm ba nhóm chính với dạng đường vách khác nhau: Goniatites (từ kỉ Đêvon đến kỉ Pecmi), Ceratites (kỉ Triat) và Ammonites (từ kỉ Triat đến hết kỉ Kreta). A phát triển cực nhanh trong nguyên đại Trung sinh (Mêzôzôi) và tạo nên những hoá thạch định tầng điển hình. Ở Việt Nam, A xuất hiện từ kỉ Đêvon và phát triển mạnh mẽ ở Triat và Jura.


Amonoit

A – Cắt qua vỏ một cá thể Amonoit – phần thân mềm là tái dựng lại (n – nắp; mi – miệng; ma – mang; v – vách; ph – phễu; sp – sinh phòng; pk – phòng khí; si – xi phông; th – ống tiêu hoá; x t– xúc tu).

B – Vỏ amonoit (ca – caren; l – phía lưng; s – sườn;  r – rốn; mi – miệng; kv – đường khâu vách; m – mấu; b – phía bụng).

C – Đường khâu vách của Amonoit (1. của Goniatit; 2. của Ceratit; 3, 4, 5. của Amonoit; mũi tên chỉ trục của đường khâu; LE – thuỳ ngoài (hay thuỳ xi phông; SE – yên ngoài; LL­1 – thuỳ bên cấp 1; SL1 – yên bên cấp 1).