Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SILICAT THIÊN NHIÊN

( A. silicate; L. silex - đá SiO2, đá lửa), lớp khoáng vật tạo đá quan trọng và phổ biến nhất trong thiên nhiên, chiếm 1/3 tổng số khoáng vật đã biết (gồm khoảng 500 khoáng vật STN và chiếm 80% khối lượng vỏ Trái Đất). STN là muối của axit silisic với thành phần gồm các nguyên tố: Al, Fe, Mg, Mn, Ca, Na, K, Li, B, Be, Ti, TR (các nguyên tố đất hiếm), Cs, Sr, Y, Zn, Cu, vv. Trong các gốc anion có Si, Al, Ti, Zr, Be, B, Fe3+; ngoài ra, còn có các nhóm chức năng anion bổ sung là OH-, F-, O2-, S2-, Cl-, BO32-, SO42,- vv.

Cấu trúc tinh thể cơ bản của STN có các phức anion SiO44- trong đó ion Si4+ nằm ở giữa, bốn ion O2- nằm xung quanh ở vị trí bốn đỉnh của hình bốn mặt. Các hình bốn mặt đó có thể đứng riêng lẻ hoặc ghép với nhau theo nhiều cách tạo thành các ion phức tạp hơn. Trên cơ sở đó, người ta chia STN ra bốn phụ lớp lớn: 1) Phụ lớp STN đảo với phức anion SiO44- nằm biệt lập; 2) Phụ lớp STN mạch với các chuỗi hình bốn mặt tạo các phức anion Si2O64-, Si4O116-, Si4O128-, Si8O208-, Si12O208-, Si12O2012-; 3) Phụ lớp STN lớp với phức anion Si4O104-; 4) Phụ lớp STN có khung là các phức anion dạng (Sin-xAlx)n    

Trong STN, hiện tượng đồng hình rất phổ biến càng làm cho lớp này thêm đa dạng. Các khoáng vật STN có độ cứng 2 - 8; khối lượng riêng đa số khoảng 2 - 4 g/cm3. STN là thành phần của nhiều loại đá thuộc cả ba lớp đá macma, đá biến chấtđá trầm tích. Nhiều khoáng vật STN có ý nghĩa công nghiệp: 1) Khoáng vật quặng của kim loại Li, Be, Zr, Cs, Hf, Ni, TR...; 2) Các khoáng vật được sử dụng trong kĩ thuật với các tính chất đặc biệt: mica, asbet, tan...; 3) Nguyên liệu của một số ngành công nghiệp: fenpat, đisten, silimanit, khoáng vật sét, vv.; 4) Ngọc quý, vd. hồng ngọc, topa, berin, nephrit, vv.