Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PRÔTÊRÔZÔI

 (A. proterozoic; cg. đại Nguyên sinh), liên giới gồm các giới Palêôprôtêrôzôi, Mezôprôtêrôzôi và Neôprôtêrôzôi. Các hệ tuổi của ranh giới dưới của chúng như sau (theo thứ tự từ dưới lên):

1. Palêôprôtêrôzôi - Nguyên sinh hạ: Siđeri (2.500 triệu năm), Ryac (2.300 triệu năm), Orosiri (2.050 triệu năm), Statheri (1.800 triệu năm).

2. Mezôprôtêrôzôi - Nguyên sinh trung: Calym (1.600 triệu năm), Ectas (1.400 triệu năm), Sten (1.200 triệu năm).

3. Neôprôtêrôzôi - Nguyên sinh thượng: Ten (1.000 triệu năm), Cryogen (850 triệu năm), Neôprôtêrôzôi III (650 triệu năm).

 Trong đá của P còn rất ít di tích sinh vật, chỉ đến Neôprôtêrôzôi mới gặp nhiều di tích sinh vật hơn, chủ yếu là vi sinh vật và các loại thực vật bậc thấp.