Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SECPENTIN

 (A. serpentine), khoáng vật phụ lớp silicat, Mg6[Si4O10](OH)3. Hệ kết tinh đơn nghiêng. Có bề ngoài giống như da con rắn (nên còn gọi là đá xà vân). Theo đặc trưng biến dạng mạng tinh thể chia ra ba loại khác nhau: tinh thể dạng tấm, loại sợi dài và loại hạt nhỏ ẩn tinh đặc sít. Cát khai hoàn toàn. Sự khác nhau về cấu trúc S do sự biến dạng mạng tinh thể. Có màu sắc khác nhau: trắng, vàng, xanh lá cây, xanh tối nâu do hàm lượng sắt và tỉ lệ sắt Fe+3, Fe+2 cũng như sự có mặt của nguyên tố Ni. Độ cứng theo thang khoáng vật 2,5 - 3, khối lượng riêng 2,5 - 2,6 g/cm3. Dựa vào hình thái tinh thể người ta phân biệt các biến thể của S, trong đó có hai dạng chính: antigorit - S dạng tấm; crizotin - asbet - S dạng sợi. Nguồn gốc: biến đổi nhiệt dịch các đá siêu bazơ. Công dụng: crizotin - asbet là nguyên liệu chịu lửa cao cấp; S còn được dùng để làm chất trợ dung cho phân lân nung chảy, cung cấp thêm chất dinh dưỡng Mg và Si cho cây trồng, nguyên liệu chế tạo hợp chất magie. Việt Nam có nhiều S ở Núi Nưa (Thanh Hoá), Ba Vì (Hà Tây), Làng Hồi (Quảng Nam), vv.