Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TUAMALIN

(A. tourmaline), nhóm khoáng vật phụ lớp silicat vòng, có thành phần thay đổi với công thức chung là:

NaR3 (Al, Fe)6 [Si6O18] [Bo3]3 (OH3F)4, trong đó R có thể là Fe2+, Mg, Mn, Li, vv. Hệ sáu phương. Tinh thể dạng lăng trụ dài, dạng que, dạng kim. Tập hợp dạng que, tỏa tia, sợi, hạt. Không màu hoặc màu đen, lục, nâu, hồng. Độ cứng 7; khối lượng riêng 3 - 3,2 g/cm3. Có tính hoả điện và áp điện. Nguồn gốc: khí hoá nhiệt dịch điển hình.

 T gặp trong các đá granit, granođiorit, pecmatit. Công dụng: những tinh thể hoàn hảo có tính áp điện được sử dụng trong kĩ nghệ vô tuyến điện, loại có màu đẹp, trong được xếp vào loại đá quý. T là khoáng vật phụ của khá nhiều đá granit gặp ở Việt Nam như granit Núi Ông - Nghệ An, granit Pusilung - Lai Châu, granit Mường Lát - Thanh Hoá, pecmatit vùng Tạ Khoa, vv.