Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
RUỘT KHOANG

(Coelenterata), ngành lớn của động vật không xương sống ở nước, chủ yếu ở biển. Là những động vật đa bào nguyên thuỷ nhất. Có 2 lá phôi, đối xứng toả tròn điển hình; thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào, ở giữa là tầng trung giao. Có xoang vị (coelenteron) với một lỗ đơn giản ở phía trên (miệng) để lấy thức ăn và thải bã, có vùng tua cảm giác bao quanh miệng, dùng bắt mồi và tự vệ nhờ có những tế bào lông châm. Có 2 kiểu cấu trúc cơ thể: kiểu polip sống cố định (các thuỷ tức đơn độc, huệ biển, san hô tập đoàn); kiểu thuỷ mẫu di động (sứa). Một hoặc cả hai kiểu này gặp trong chu trình sống của RK (x. San hô; Thuỷ tức; Sứa; Thuỷ tức tập đoàn). RK hiện nay còn khoảng 9 nghìn loài. Ở Việt Nam có khoảng hơn 1 nghìn loài, thuộc 3 lớp: Thuỷ tức (Hydrozoa), Sứa (Scyphozoa), San hô (Anthozoa).

Trong lịch sử địa chất, lớp san hô đã tiến hoá từ san hô vách đáy, san hô bốn tia phổ biến trong đại Palêôzôi đến san hô sáu tia phổ biến trong Mêzôzôi và san hô tám tia phổ biến trong Kainôzôi và hiện nay. Ở Việt Nam, hoá thạch RK rất phổ biến trong các trầm tích Palêôzôi, nhất là trong các hệ tầng đá vôi Silua, Đêvôn, CacbonPecmi. Vì vậy, đối với một số hệ tầng, chúng giữ vai trò chủ đạo trong việc định tuổi và phân chia địa tầng. Trong các trầm tích Mêzôzôi mới, gặp hoá thạch san hô sáu tia trong hệ tầng đá vôi ám tiêu Triat thượng và lác đác trong trầm tích Jura hạ.