Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NÓN PHÓNG VẬT

 thể trầm tích hình thành ở vùng chân núi, cuối các dòng chảy xiết có độ dốc lớn và thường tạo nên dạng địa hình nón hướng đỉnh về phía nguồn, đáy về hướng ngược lại. Trầm tích trong  NPV thuộc loại lũ tích, thường gồm cát, sỏi, cuội, đá hòn, đôi khi cả đá tảng, không có phân lớp. Độ chọn lọc của vật liệu trong NPV thường không đều vì dòng nước thường thay đổi tốc độ chảy tùy theo mùa. Độ mài tròn kém. NPV trên mặt đất được tạo thành do tích tụ các vật liệu bở rời, do các sông hay dòng chảy tạm thời đưa tới và được trải rộng ở những nơi mà dòng chảy giảm đi đột ngột, đặc biệt ở chỗ dòng chảy dốc ở miền núi đổ ra đồng bằng. NPV trước cửa sông hoặc trước cửa các “canhon” ngầm tích tụ một khối lượng đáng kể trầm tích biển.