Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHANERÔZÔI

(từ tiếng Hi Lạp: phanerós - hiện rõ; zõẽ - cuộc sống; tk. Hiển sinh) 1. Liên giới thứ hai trong thang thời địa tầng, bao gồm các giới Palêôzôi, MêzôzôiKainôzôi. Tên của liên giới phản ánh sự có mặt phong phú của di tích sinh vật trong đá.

2. Liên đại thứ hai trong lịch sử phát triển của Trái Đất, bao gồm các đại Palêôzôi, Mêzôzôi và Kainôzôi. Đó là thời gian mà thế giới hữu cơ phát triển mạnh mẽ đầu tiên ở dưới nước, sau đó cả trên cạn và trên không, để lại các di tích trong các lớp đá giúp chúng ta xây dựng lại lịch sử phát triển của sinh giới cũng như của môi trường chứa chúng.

Trong P, trên vỏ Trái Đất đã xảy ra những biến cố lớn là sự di chuyển các mảng thạch quyểnlục địa, sự hình thành toàn lục ở cuối Palêôzôi và tiếp đó là sự tách vỡ toàn lục thành các lục địa như hiện nay. Đồng thời, trong P cũng đã xảy ra các quá trình tạo núi lớn là Calêđôni (Palêôzôi sớm), Hecxini (Palêôzôi muộn) và Anpi (Mêzôzôi - Kainôzôi).