Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SỐNG NÚI GIỮA ĐẠI DƯƠNG

một trong những cấu trúc địa chất - kiến tạo đặc trưng của đáy đại dương: địa hình đáy biển dâng cao thành một hệ thống núi ngầm chạy giữa đại dương thế giới với tổng chiều dài 64 nghìn km, rộng từ 250 đến 1.000 km và cao khoảng 2 - 3 km. Vd. sống núi giữa Đại Tây Dương là những gờ núi cao nằm hai bên hố sâu ở các riptơ giữa Đại Tây Dương. Tại trục của sống núi có một rãnh rạn nứt, nơi thường xảy ra động đất núi lửa phun trào bazan dẫn đến sự mở rộng dần đáy đại dương. Cùng với máng sâu, nơi một mảng thạch quyển chui xuống dưới mảng thạch quyển khác, chúng tạo thành ranh giới của hệ thống các mảng kiến tạo của Trái Đất (xt. Kiến tạo mảng). Có thể coi rãnh rạn nứt ở trục SNGĐD là nơi các mảng đại dương phát sinh và máng sâu đại dương là nơi các mảng đại dương bị tiêu hủy. Xt. Riptơ.