Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NỀN

 (địa chất), miền đã cố kết có tính chất ổn định của vỏ Trái Đất, hình dạng tương đối đều đặn, có hoạt động kiến tạo và hoạt động macma yếu ớt. Là một đơn vị kiến tạo của vỏ Trái Đất có tính chất đối lập với địa máng. Vd. N Xibia (Sibir’), N Hoa Nam (Huanan). N có hai tầng cấu trúc: 1) Móng: tầng cấu trúc nằm dưới của nền gồm phức hệ các đá bị uốn nếp mạnh, trải qua biến chất, có macma granit xâm nhập. 2) Lớp phủ: tầng cấu trúc nằm trên gồm các đá có thế nằm thoải, chủ yếu là đá trầm tích. Có nơi còn xen nhiều đá phun trào. Nếu móng lộ hẳn trên mặt đất với lớp phủ mỏng thì được gọi là khiên [vd. khiên Bantich (Baltique)]. Nếu N có cả hai tầng cấu trúc, móng nằm ở dưới độ sâu, có lớp phủ dày thì gọi là địa đài. N còn được phân ra: N cổ là N có móng uốn nếp tuổi tiền Cambri [vd. các N Braxin, N Châu Phi, N Ấn Độ, lục địa Úc tách ra từ lục địa Gonvana (Gondwana)] và N trẻ có móng uốn nếp tuổi Palêôzôi - Mêzôzôi (vd. N Tây Xibia).