Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NEOGEN

 (A. neogene; HL. néos - mới, génos - sinh thành) 1. Hệ thứ nhì kể từ dưới lên của giới Tân sinh (Kainôzôi, Xênôzôi). Hệ được chia làm 2 thống Miôxen và Pliôxen, song việc chia tỉ mỉ hơn chưa được nhất trí trên trường quốc tế. Trầm tích N chứa khá nhiều dầu mỏ, khí đốt, than nâu, muối, vv. Ở Việt Nam, trầm tích N gặp ở dọc Sông Hồng từ Việt Trì lên biên giới Việt Trung, dưới châu thổ Sông Hồng và một số vùng trũng ở Bắc Bộ, Nam Trung Bộ, đồng bằng Cửu Long. Một số nơi có chứa than nâu như Nà Dương (Lạng Sơn) hoặc dưới sâu của châu thổ Sông Hồng. Các mỏ dầu khí đang được thăm dò và khai thác ở thềm lục địa của Việt Nam cũng thuộc trầm tích N.

2. Kỉ thứ nhì của đại Tân sinh (Kainôzôi), bắt đầu cách đây khoảng 23 triệu năm và kéo dài khoảng 22 triệu năm. Kỉ này ứng với giai đoạn cuối của chu kì tạo núi Anpi xảy ra ở nhiều nơi, tạo nên những dãy núi cao nhất thế giới như Anpơ (Alpes) ở Châu Âu, Himalaya ở Châu Á và Anđet (Andes) ở Nam Mĩ. Hoạt động núi lửa cũng biểu hiện mạnh mẽ. Kỉ N có nét đặc trưng là động vật có vú phát triển mạnh. Đến cuối kỉ, xuất hiện các dạng Vượn người và Người vượn. Thực vật Hạt kín phát triển cực thịnh, gần như có mặt toàn bộ các dạng hiện đại.