Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SAN HÔ

(Anthozoa), lớp động vật không xương sống thuộc ngành Ruột khoang, phụ ngành Thích ti (Cnidaria), chỉ có dạng thuỷ tức, không có dạng thuỷ mẫu. Các cá thể dạng thuỷ tức nằm trong khối cơ chất trung gian (SH mềm) hoặc một bộ xương bằng sừng (SH sừng) hoặc xương đá vôi (SH đá). Đa số sống thành tập đoàn lớn ở vùng biển nông, hình thành nên các rạn SH, đảo SH là chướng ngại cho giao thông đường biển; số ít sống đơn độc như hải quỳ (Actinia). Được chia làm 4 phụ lớp: SH bốn ngăn (Tetracorallia) sống từ Cambri đến Pecmi; SH sáu ngăn (Hexacorallia) sống từ Triat đến nay; SH tám ngăn (Octocorallia) sống từ đại Tân sinh đến nay; SH vách đáy (Tabulata) sống từ Ocđôvic đến Pecmi. Ở Việt Nam, đã biết trên 200 loài, nhiều nhất là ở vùng biển phía nam, trong đó có loài SH đỏ (x. San hô đỏ).

Sự tồn tại và phát triển của các bãi SH có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học của vùng biển. Do đó cần cấm khai thác và phá huỷ các bãi SH dưới mọi hình thức.