Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NÚI LỬA

nơi dung nham, khí nóng và các dạng vật thể khác từ lò macma trong lòng đất phun ra và trào lên trên mặt Trái Đất. NL có thể trên cạn, có thể ngầm dưới nước. Cơ cấu của NL gồm lò macma, họng NL và miệng NL (xem hình vẽ). NL có thể đơn kì - chỉ phun một lần, và đa kì - phun nhiều lần qua những thời kì ngưng nghỉ. Về hình thái, NL có thể hình chóp (dạng vòm), có thể hình khe dài (dạng dòng chảy), có thể có nhiều miệng phụ dẫn từ các họng xiên, xuất phát từ họng chính. Tuỳ theo độ quánh của dung nham, NL được phân ra các kiểu chính sau: 1) Kiểu Haoai (Hawaii): có dung nham bazan rất lỏng, chảy tràn và hình thành các lớp phủ dung nham rộng với dạng NL hình chóp rất thoải. 2) Kiểu Xtơrômbôli [theo tên núi lửa Xtơrômbôli (Stromboli) ở Italia]: NL hình chóp đều đặn, hình thành do sự xen kẽ các lớp dung nham và các lớp vật liệu vụn của NL. 3) Kiểu Pơlê [theo tên núi lửa Pơlê (Pelée) ở Mactinich (Martinique), Trung Mĩ]: có dung nham rất quánh, khi phun lên đùn thành hình cột và có thể kèm theo “mây” lửa. Trên thế giới, NL tập trung thành hai vành đai: Vành đai Thái Bình Dương với các khu vực điển hình như Viễn Đông (Liên bang Nga), Nhật Bản, Inđônêxia, Tây Châu Mĩ. Vành đai Địa Trung Hải với các khu vực điển hình như Italia, Trung Á. Ở Việt Nam, chỉ có NL đã tắt, gặp nhiều ở nam Tây Nguyên. NL cuối cùng xuất hiện ở ngoài khơi Phan Thiết (1923) là Đảo Tro.

 



Núi lửa