Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ỐNG CHỐNG

ống trụ tròn dùng để giữ cho thành lỗ (giếng) khoan khỏi bị sụt lở, sập đổ; cách li các tầng đất đá chứa nước, dầu, khí; để chống giữ thân lỗ khoan khi khoan cắt ngang hầm lò; ÔC còn được dùng như là một kênh để bơm hút dầu, khí từ đáy lên miệng giếng. ÔC có các cỡ đường kính và bề dày khác nhau (được tiêu chuẩn hoá). Các đoạn nối kết lại với nhau bằng các đầu nối có ren hoặc nối trực tiếp. ÔC làm bằng thép có giới hạn bền kéo = 650 MPa và giới hạn chảy = 380 MPa. Với các lỗ khoan nông có thể dùng ÔC bằng chất dẻo, xi măng asbet. Trong các lỗ khoan dầu, khí, tùy theo vị trí, chiều dài và công dụng, cột ÔC có các tên gọi khác nhau như: ống hướng, ống vách, ống trung gian, ống khai thác, ống treo. Cột ÔC dùng để nối kết các thiết bị chống phun trào. Đã có cột ÔC sâu 12.261 m, đường kính 215 mm tại lỗ khoan CG - 3 trên bán đảo Kôla (Kola).