Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGỌC THẠCH

tên gọi chung hai khoáng vật khác nhau: giađeit (còn viết jadeit) và nephrit (nephrite). Giađeit thuộc nhóm piroxen, có thành phần NaAlSi2O6, còn nephrit thuộc nhóm amphibon (tremolit actinolit) có thành phần Ca2(Mg,Fe)5(Si4O11)2(OH)2. Giađeit cứng hơn (độ cứng 7), nephrit (độ cứng 6,5), đều có đặc điểm là rất dai, rất chắc, nephrit dai gấp đôi giađeit, đều có màu xanh lục, lục - nâu, hoặc trắng, mài nhẵn bóng, nhưng riêng giađeit có màu da cam, đỏ với sắc tím. Từ hàng nghìn năm trước, các hoàng đế Trung Quốc đã biết dùng NT để làm quốc ấn, làm các vật báu như tượng, chén, đĩa, vòng tay, vv. NT có nhiều ở Nga,  báu như tượng, chén, đĩa, vòng tay, vv. NT có nhiều ở Nga, Trung Quốc, Myanma, Nhật Bản, Mêhicô, Niu Zilân, Ôxtrâylia, Hoa Kì. Nephrit thường gặp ở các xâm nhập periđotit - đunit bị biến chất.