Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
OPHIOLIT

[A. ophiolite; l. ophis - con rắn; từ tiếng Hi Lạp: tên gọi là O vì màu sắc giống da rắn; ban đầu, O đồng nghĩa với secpentinit (Ph. serpent - con rắn)]. Theo quan điểm hiện nay, O là một thành hệ hoặc phức hệ đá bazơ và siêu bazơ từ dưới lên trên gồm: 1) Periđotit bị phiến hoá mạnh dưới trạng thái rắn ở nhiệt độ cao và áp suất cao; 2) Gabro và periđotit phân lớp phân dị theo trọng lượng; 3) Bazan hình gối do phun trào dưới đáy biển. O được coi là một phần của vỏ đại dương và manti thượng của các đại dương cổ, thường gặp ở ranh giới giữa hai mảng lục địa hoặc giữa một mảng lục địa và một mảng đại dương. Các đá siêu bazơ, gabro và bazan nằm dọc theo đứt gãy Sông Mã được coi là một thành hệ O. Thành hệ O được xem là chứng cứ của vỏ đại dương cổ.