Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
OCĐÔVIC

(A. ordovician) 1. Hệ thứ nhì kể từ dưới lên của giới Palêôzôi. Trước đây, hệ được chia thành ba thống: hạ, trung và thượng. Gần đây các bậc của hệ được nâng lên hàng thống và như vậy hệ có đến sáu thống từ dưới lên trên: Trêmadôc, Arênic, Lanviec, Lanđeilo, Carađôc, Asgili. Trầm tích O phong phú các hoá thạch Bút đá, Bọ ba thuỳ, Tay cuộn, Ruột khoang, vv. Ở Việt Nam, trầm tích O lộ ra ở Thái Nguyên, ven vịnh Bắc Bộ và vùng đảo Cô Tô, vùng trung lưu Sông Đà và thượng lưu Sông Mã, Bắc và Trung Trung Bộ.

2. Kỉ thứ nhì kể từ lúc khởi đầu của đại Palêôzôi, bắt đầu cách đây khoảng 500 triệu năm và kéo dài khoảng 65 triệu năm. Trong kỉ O hình thành những hệ tầng dày trầm tích hạt mịn chứa nhiều di tích Bút đá. Hoạt động phun trào xảy ra rộng khắp. Trong thế giới sinh vật, Bọ ba thuỳ tiếp tục phát triển, các nhóm Chân đầu sừng thẳng (Orthoceras), Tay cuộn có khớp (Brachiopode) bắt đầu phát triển, đặc biệt Bút đá (Graptolithina) đa dạng và lan tràn rộng khắp. Nhiều loài động vật không xương sống nguyên thuỷ tuyệt chủng.