Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SA KHOÁNG

(cg. trọng sa), lớp cát sỏi có chứa nhiều khoáng vật có ích, thành tạo do sự phá huỷ đá gốc. Khi đá gốc bị phá huỷ, nhiều khoáng vật bị hoà tan, biến thành đất và bị nước cuốn đi, các khoáng vật vững bền thường đọng lại lẫn với cát sỏi ở gần chân núi, hoặc tạo nên các bồi tích, các tàn tích hoặc các bãi cát ven biển. Khi dùng máng đãi, các khoáng vật nặng (trọng sa) như vàng, caxiterit, vonfram, rubi, saphia, cromit, inmenit... thường đọng dưới máng đãi. Việt Nam có nhiều mỏ SK như SK vàng, caxiterit, vonfram ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), SK cromit ở Cổ Định (Thanh Hoá), SK inmenit ở ven biển Hà Tĩnh, vv. Xt. Mỏ sa khoáng.