Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PALÊÔGEN

(A. Paleogene; từ tiếng Hi Lạp: Palaiós - cổ, genós - tuổi, sinh sôi) 1. Hệ dưới cùng của giới Xênôzôi (cg. Kainôzôi). Hiện nay, việc phân chia P ra thành ba thống được thừa nhận nhưng chưa có sự thống nhất về phân bậc của hệ. Các thống có tên gọi riêng, từ dưới lên trên gồm Plioxen, EoxenOligoxen.

Ở Việt Nam, trầm tích phân bố hạn chế ở một số vùng thuộc Tây Bắc Bắc Bộ gồm các đá nguồn núi lửa kiềm tính. Ngoài ra, chúng cũng có mặt ở đáy các võng sụt Xênôzôi tạo nên các đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ.

2. Kỉ thứ nhất thuộc Xênôzôi (Kainôzôi, đại Tân Sinh), bắt đầu cách đây khoảng 65 triệu năm và kéo dài khoảng 41 triệu năm. Trong P đã xảy ra chuyển động tạo núi mạnh mẽ ở Nam Mĩ, tạo nên dãy núi Anđet (Andes). Thế giới sinh vật thay đổi hẳn so với kỉ Krêta trước đó. Động vật có vú bắt đầu phát triển mạnh, thay thế nhóm Bò sát khổng lồ đã bị tuyệt diệt. Trong các bồn biển, động vật nguyên sinh phát triển với những dạng có vỏ vôi kích thước lớn, mà ở những vùng biển ấm tạo nên những tầng đá vôi sinh vật gọi là đá vôi Trùng tiền. Trên cạn, thực vật hạt kín lan tràn khắp nơi.