Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MÁY COMBAI

(A. combine), máy liên hợp dùng ở mỏ có khả năng thực hiện đồng thời nhiều thao tác, bắt đầu từ việc phá vỡ khoáng sản hay nham thạch ra khỏi khối nguyên và kết thúc bằng việc bốc gạt chúng lên phương tiện vận chuyển. Nếu dùng để khấu khoáng sản thì gọi là MC khai thác mỏ. Nếu dùng để đào lò (kể cả đường hầm) thì gọi là MC đào lò. MC khai thác mỏ có các loại dùng cho vỉa dốc thoải (0 - 25o), dốc nghiêng (25 - 45o) và dốc đứng (45 - 90o), bề dày vỉa mỏng và trung bình. Theo chiều rộng luồng khấu, có MC khấu rộng và MC khấu hẹp. Theo loại bộ phận làm việc có: MC tay khấu; tay khấu guồng xoắn; đĩa cắt; vành răng và khoan - khấu. MC có lưỡi gạt và tấm chắn dùng để gạt khoáng sản lên máng cào. MC di chuyển bằng cơ cấu chuyển động thuỷ lực hay bằng dây xích làm nhiệm vụ kéo dẫn máy dọc theo gương lò chợ. MC đào lò có loại dùng để đào hỗn hợp cả đá và khoáng sản, loại chỉ dùng để đào khoáng sản. Máy này chạy trên bánh xích hay di chuyển bằng hệ thống xích. Có thể dùng MC đào lò để khai thác các vỉa than dày.