Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MÀU KHOÁNG VẬT

một tính chất vật lí quan trọng của khoáng vật giúp nhận biết khoáng vật. Dựa vào bản chất, người ta phân biệt ba loại màu: 1) Màu tự sắc: màu do những đặc điểm bên trong của khoáng vật quyết định (như sự có mặt của các nguyên tố mang màu, sự thay đổi tính đồng nhất của cấu trúc tinh thể và trạng thái tĩnh điện của ion, vd. màu vàng trang kim của vàng (Au) là do chính nguyên tố Au mang màu đó). 2) Màu ngoại sắc: màu do những ion của một nguyên tố mang màu khác lẫn trong mạng tinh thể hoặc do tạp chất cơ học phân tán nhỏ gây nên. Vd. corinđon Al2O3 không màu, nếu lẫn crom (Cr) có màu đỏ (gọi là hồng ngọc), lẫn titan (Ti) có màu xanh (gọi là ngọc saphia). 3) Màu giả sắc: màu do các hiệu ứng ánh sáng như giao thoa, khúc xạ... tác dụng lên các tinh thể ngoại lai nằm trong khoáng vật. Vd. labrađo có màu óng ánh ngũ sắc là do sự giao thoa ánh sáng từ các bao thể inmenit nằm định hướng trong khoáng vật. Tuỳ thuộc vào cách thức quan sát, MKV có thể biểu hiện khác nhau: 1) Màu thông thường: quan sát bằng mắt thường trên mẫu cục. 2) Màu vết vạch: MKV dưới dạng bột nhỏ quan sát bằng cách vạch khoáng vật lên một tấm vật liệu cứng, trắng và nhám, vd. một tấm sứ. Màu vết vạch có thể giống MKV (vd. ở manhetit là màu đen) và cũng có thể khác với MKV (vd. pirit có màu vàng thau trong khi vết vạch có màu đen). 3) Màu dưới kính hiển vi: có thể phân biệt màu thông thường, màu giao thoa, màu đa sắc. Màu thông thường quan sát khi không có nicon; màu đa sắc khi nhìn khoáng vật qua một nicon phân tích, trường hợp này cần phân biệt màu theo hai trục ng (trục lớn) và np (trục nhỏ) cuả elipxoit chiết suất. Xt. Màu giao thoa; Màu vô cơ.