Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MẠNG LƯỚI TÌM KIẾM

gồm các vết lộ nhân tạo (lỗ khoan, các công trình khai đào: hào, giếng, hố...) được bố trí hợp lí theo một hệ thống, bao gồm cả các điểm lấy mẫu và quan sát theo các mục đích khác nhau nhằm tìm kiếm và phát hiện khoáng sản. Sử dụng hai cách chủ yếu: 1) Khi đất đá nằm ngang, thân quặng đẳng thước, quặng biến đổi không có quy luật thì các điểm tìm kiếm đặt ở các góc (hoặc ở tâm) ô lưới hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thoi; 2) Khi đất đá nằm nghiêng và thân quặng kéo dài hoặc sự biến đổi có xu thế định hướng thì các điểm tìm kiếm được bố trí thành các tuyến vuông góc với trục thân quặng. Trong trường hợp này, các điểm được đan dày theo các đường có sự biến đổi lớn nhất của thân quặng. Khoảng cách giữa các tuyến và các công trình trên tuyến thường đặt thưa hơn so với mạng lưới thăm dò, và chỉ để xác định kích thước tối thiểu các thân quặng công nghiệp.