Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GRANAT

(L. granatum), nhóm khoáng vật phụ lớp silicat có công thức tổng quát: R2+ R3+ [SiO4]; trong đó: R2+ là Ca, Mg, Mn, Fe; và R3+ là Al, Fe, Cr. Hệ lập phương. Tinh thể dạng 12 mặt thoi, 24 mặt tứ giác. Cát khai rất kém. Độ cứng 6,5 - 7,5; khối lượng riêng 3,4 - 4,3 g/cm3. Các khoáng vật chính thuộc hai dãy đồng hình: 1) Dãy anmanđin (Mg, Fe, Mn)3 Al2[SiO4]3 gồm các khoáng vật pirop, anmanđin và spexactin. 2) Dãy anđrađit Ca3(Al, Fe, Cr)2[SiO4]3 gồm các khoáng vật grosula, anđrađit và uvarovit. Một số tính chất của G được ghi trong bảng sau:

 

Tên khoáng

vật

Công thức

Màu

Chiết suất

Khối

lượng

riêng

Pirop

Anmanđi

Spexctin

Grosula

 

Anđrađit


Uvarovit

Mg3Al2[SiO4]3

Fe3Al2[SiO4]3

Mn3Al2[SiO4]3 Ca3Al2[SiO4]3

 

Ca3Fe2[SiO4]3


Ca3Cr2[SiO4]3

đỏ sẫm, đỏ, đen

đỏ, đỏ nâu, đen

đỏ, da cam, nâu hồng vàng, lục nhạt, nâu

vàng, phớt lục, nâu, đỏ, đen
 lục, ngọc lục

1,705

1,830

1,800

1,735

 

1,895

 

1,870

3,51

4,25

4,18

3,53

 

3,75

 

3,52

 

Nguồn gốc: biến chất, biến chất tiếp xúc trao đổi và macma. Công dụng: làm vật liệu mài mòn; các tinh thể to, trong suốt, màu đẹp được xếp vào loại đá quý. Ở Việt Nam, gặp chủ yếu trong các phức hệ đá biến chất như ở Thạch Khoáng (Phú Thọ), Khâm Đức (Quảng Nam), Canac (Gia Lai) và trong sa khoáng ở nhiều nơi.