Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GIỚI

đơn vị đứng hàng thứ hai trong thang phân loại địa tầng quốc tế, gồm các đá được thành tạo trong một đại, thể hiện một giai đoạn phát triển lớn của Trái Đất và thế giới hữu cơ. Ranh giới giữa các G thường được phân cách bằng kết quả của những chuyển động kiến tạo có quy mô rộng lớn trong lịch sử Trái Đất như chuyển động tạo núi, các đợt biển tiếnbiển lùi quan trọng nhất ở các đại lục, sự xuất hiện các hoạt động macma dẫn đến những thay đổi quan trọng về hình dạng, sự phân bố của biển và đất liền cũng như địa hình bề mặt Trái Đất. Các biến động đó gây ra những biến đổi lớn trong sinh giới ở những cấp phân loại cao: các ngành hay lớp này tuyệt diệt, tiếp đó xuất hiện những ngành hay lớp khác. G được cấu thành bởi một số hệ và có sự phân bố toàn cầu. Trong thang địa tầng quốc tế có các G sau đây: Ackêôzôi (Archeozoic; cg. Thái cổ), Palêôprôtêrôzôi (Nguyên sinh hạ), Mezôprôtêrôzôi (Nguyên sinh trung), Neôprôtêrôzôi (Nguyên sinh thượng), Palêôzôi (Cổ sinh), Mêzôzôi (Trung sinh) và Kainôzôi (Tân sinh).

Khoảng thời gian để thành tạo đất đá trong một G gọi là đại. Tên đại trùng với tên G, vd. G Thái cổ thành tạo trong đại Thái cổ.