Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRAO ĐỔI CATION TRONG ĐẤT

khả năng của các nguyên tố chứa trong thổ nhưỡng, sét và những hạt đất nhỏ khác, không hoà tan trong nước cất, chuyển một lượng nào đó vào các dung dịch muối trung hoà tiếp cận. Khi đó, dưới tác dụng của lực tĩnh điện và phân tử, một phần các cation của muối trung hoà bị đất hấp thụ; thay vào đó là những cation bị tách ra từ đất (những cation trao đổi). Sự trao đổi diễn biến theo số lượng tương đương nghiêm ngặt. Cũng gặp sự trao đổi anion, nhưng ít hơn. Các ion trao đổi liên quan chủ yếu với phần keo của thổ nhưỡng và đất. Hiện tượng trao đổi cation là sự hấp thụ hoá - lí, vốn rất phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nồng độ dung dịch và lượng chứa các cation trong đó, điện lượng, bán kính và tính chất phân cực của chúng; thành phần khoáng vật của đất, vv. Đơn vị đo: dung lượng hấp thụ [tổng lượng cation hoặc anion bị đất hấp thụ trong điều kiện đang xét, tính bằng miligam đương lượng (mg - đ.l) cho 100 g đất khô]. Vd. sét monmorilonit: 60 - 120 mg - đ.l/100 g đất khô; sét hiđromica: 20 - 40 mg - đ.l/100 g đất khô; sét caolinit: 3 - 15 mg - đ.l/100 g đất khô. Khả năng TĐCTĐ được sử dụng để cải tạo thành phần và tính chất của đất.