Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MONMORILONIT

(A. montmorillonite) 1. Khoáng vật nhóm sét, phụ lớp silicat lớp (Al, Mg)2 [Si4O10] (OH)2. 4H2O, thường chứa natri (Na), được gọi theo tên thị trấn Mônmôrilon (Montmorillon) ở Viên (Áo). Hệ kết tinh đơn nghiêng. Tập hợp dạng keo, dạng vảy, dạng cầu. Màu trắng, xám, vàng nâu. Độ cứng 1; khối lượng riêng 2 g/cm3.

2. Tên chung để chỉ phụ nhóm khoáng vật, bao gồm: monmorilonit, beidelit, nontronit, crisocola, vv. Chúng có nhiều tính chất rất giống nhau, muốn phân biệt phải sử dụng các phương pháp chính xác như rơnghen, nhiệt, kính hiển vi điện tử, vv. Nguồn gốc: trầm tích hoặc phong hoá các đá bazơ, siêu bazơ. Do có tính hấp thụ mạnh, các khoáng vật trong phụ nhóm được sử dụng làm vật liệu lọc công nghiệp. Ngoài ra còn được dùng để chế tạo dung dịch khoan, làm chất độn trong giấy, cao su, xà phòng, vv. Ở Việt Nam, M là thành phần của đá sét, gặp ở nhiều nơi như Hải Dương, Sơn Tây, Quảng Bình, Đà Lạt, vv.