Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MỎ THIẾC TĨNH TÚC

bao gồm các mỏ gốc Xanh Alêchxăngđrơ (Saint Alexandre), Lũng Mười và mỏ sa khoáng Tĩnh Túc; nằm ở phía tây cách thị xã Cao Bằng 42 km, có liên quan với khối granit 2 mica Phia Oắc, có tuổi tuyệt đối 85 - 90 triệu năm. Công ti Pháp khai thác từ 1902, lấy vonframit, casiterit trong các mạch thạch anh ở mỏ Lũng Mười, Xanh Alêchxăngđrơ và casiterit trong sa khoáng Tĩnh Túc. Tới 1945, Pháp đã khai thác được 32.417 tấn thiếc và tinh quặng vonfram, 136 kg vàng. Khu Tĩnh Túc là khu mỏ cũ, sau 2 năm thăm dò (1955 - 56), bắt đầu đưa vào khai thác, tuyển và luyện thiếc thỏi. Từ 1957 đến hết năm 1984, đã khai thác trên 10 nghìn tấn casiterit với sản lượng trung bình hàng năm 370 tấn. Hàm lượng casiterit trong sa khoáng > 1.200 g/m3, vonframit 111 g/m3. Kích thước hạt casiterit 0,5 - 2 mm. Trong sa khoáng còn có inmenit và vàng. Trữ lượng công nghiệp 17.486 tấn thiếc. Sa khoáng Nậm Kép nằm về phía đông cách sa khoáng Tĩnh Túc 3 km, đã được thăm dò với trữ lượng công nghiệp > 4.000 tấn SnO2, hàm lượng trung bình casiterit trong sa khoáng đạt 342 g/m3, kích thước hạt casiterit 0,03 - 0,1 mm. Mỏ thiếc - vonfram gốc thuộc nguồn gốc nhiệt dịch nhiệt độ cao với sự phát triển mạnh mẽ quá trình grâyzen hoá. Là một trong ba vùng quặng thiếc trọng điểm ở Việt Nam.