Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MỎ PHONG HOÁ

nhóm mỏ phát sinh trong vỏ Trái Đất, dưới tác dụng của quá trình biến đổi hoá học và cơ lí trong điều kiện trên mặt và gần mặt đất do quá trình phong hoá. Sự hình thành MPH thường kèm theo quá trình trao đổi thay thế, hoà tan, di chuyển các tổ phần có ích theo mặt cắt đứng (trắc diện đứng) của vỏ phong hoá. Tuỳ theo vị trí tích đọng so với vị trí đá chứa quặng gốc và đá gốc bị phong hoá mà phân ra MPH tàn dư và MPH thấm đọng. Trong MPH thấm đọng, nước ngầm mang hợp chất kim loại hoà tan đến môi trường địa hoá thuận lợi và lắng đọng lại ở đấy. Gặp mỏ bauxit phong hoá tàn dư ở Tây Nguyên (do đá bazan bị laterit hoá tạo thành), mỏ quặng sắt nâu ở Linh Nham, Tiến Bộ - Thái Nguyên, mỏ sắt Quý Xa - Yên Bái, mỏ urani Bình Đường - Cao Bằng, vv.