Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MỎ PECMATIT

các thành tạo đá macma xâm nhập hạt lớn ở dạng mạch, thấu kính, ổ, dạng cột, bướu, vv. Khoáng vật chủ yếu của pecmatit hoàn toàn tương ứng với thành phần đá mẹ. Pecmatit thường giàu khoáng vật chứa chất bốc (hơi nước, flo, bo, clo,...), chứa các hợp chất nguyên tố hiếm, phân tán. Theo thành phần đá mẹ, phân ra pecmatit axit (liên quan với granit, granođiorit), pecmatit kiềm (với sienit, sienit nefelin), pecmatit bazơ (với gabro). Là nguồn cung cấp nhiều khoáng sản phi kim và kim loại, nguyên liệu gốm sứ, thạch anh áp điện, mica, đá quý, kim loại hiếm, đất hiếm, phóng xạ. Pecmatit gốm sứ và pecmatit chứa mica phổ biến ở đới sông Hồng từ Lào Cai qua Yên Bái tới Phú Thọ. Nổi tiếng là MP Thạch Khoán, chứa những tinh thể lớn fenpat, thạch anh, berin, mica.