Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MỎ MACMA

(tk. mỏ macma thực sự), mỏ được thành tạo trong quá trình phân dị, kết tinh trực tiếp từ dung thể macma nóng chảy. Các thân quặng thường nằm trong phạm vi khối macma xâm nhập (đá mẹ), ở phần đáy của khối, phần rìa hoặc giữa khối xâm nhập. Tuỳ theo phương thức thành tạo, phân ra MM sớm (mỏ phân tụ), MM muộn, mỏ dung li. Trong MM sớm, khoáng vật quặng kết tinh trước hoặc đồng thời với các khoáng vật silicat của đá xâm nhập, nhưng khối lượng riêng lớn nên có xu hướng lắng xuống đáy buồng macma, tạo thành các thân dạng vỉa bám đáy. Trong MM muộn, khoáng vật quặng kết tinh sau các khoáng vật silicat của đá mẹ ở giai đoạn chót của quá trình macma kết tinh. Mỏ dung li thành tạo từ dung thể quặng tách ra do dung li (x. Mỏ dung li). Đại diện của MM sớm - mỏ kim cương trong các ống nổ kimbeclit, mỏ cromit; MM muộn - mỏ quặng Ti - Fe (titanomanhetit) (như ở núi Chúa - Thái Nguyên).