Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MÊZÔZÔI

(L. mezo - giữa, zoe - sự sống; cg. Trung sinh)1. Giới thứ sáu kể từ dưới lên của thang địa tầng quốc tế, bao gồm các hệ Triat (Triassic), Jura (Jura) và Krêta (Crèta). Ở Việt Nam, trong trầm tích Mêzôzôi (Mesozoic) có các hệ tầng đá lục nguyên, đá vôi ở phần dưới, còn các phần giữa và phần trên là hệ tầng màu đỏ lục địa và trầm tích nguồn núi lửa.

2. Đại thứ sáu từ cổ đến trẻ của thang địa niên biểu quốc tế, bắt đầu cách đây khoảng 235 triệu năm và kéo dài khoảng 170 triệu năm. Trong đại này, các chuyển động uốn nếp và tạo núi xảy ra mãnh liệt, nhất là chuyển động Kimmeri (Kimmeridgian). Trong Mêzôzôi (Mesozoic), đại lục Gonvana (Gondwana) ở Nam Bán Cầu bị phân tách mãnh liệt. Sự phân tách hoàn thành vào cuối đại, tạo nên một khung cảnh phân chia biển và đất liền gần tựa như hiện nay. Vào Triat (Triassic) sớm và giữa, Đông Dương, Mã Lai và Nam Trung Hoa hoàn toàn tách khỏi Gonvana. Đến cuối Triat, Mã Lai va vào Đông Dương, tạo nên chuyển động Inđôsini. Ở biển, Amonit (Cúc đá) và Belemnit (Tên đá) phát triển cực thịnh, song đột ngột tuyệt diệt vào cuối đại. Bò sát giữ vai trò thống trị cả trên không, trên cạn và dưới nước, đạt kích thước khổng lồ (các nhóm Pterosauria, DinosauriaIchtyosauria). Hệ thực vật đã đổi mới, trong đó thực vật Hạt trần phát triển cực thịnh.