Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRẠM ĐỊA CHẤN

cơ sở ghi và xử lí sơ bộ các dao động mặt đất trong khảo sát động đất hoặc thăm dò địa chấn. TĐC trong khảo sát động đất đặt cố định, nghiên cứu động đất và cấu trúc Trái Đất. Trạm có máy địa chấn ghi 3 thành phần dao động nền đất, 2 thành phần dao động nằm ngang và thành phần thẳng đứng. TĐC đầu tiên ở Việt Nam do Pháp xây dựng tại Phủ Liễn, Hải Phòng năm 1924. Hiện nay, mạng lưới TĐC quốc gia gồm 24 TĐC, với máy địa chấn chu kì ngắn ghi số, đến nay đã được trang bị thêm 6 máy địa chấn dải rộng ghi sóng địa chấn chu kì đến 120 giây. Nhiều nước đã phát triển mạng lưới TĐC, đặc biệt khoảng từ 1960 với mục đích xác định vị trí nổ bom hạt nhân dưới đất. Trên thế giới đến năm 1984 đã có hơn 2.500 TĐC. Ngày nay, TĐC còn được đặt dưới đáy đại dương, trên hành tinh và vệ tinh khác. Trong thăm dò địa chấn, TĐC là máy di chuyển theo tuyến đo, ghi các dao động nhân tạo, nhằm khảo sát cấu trúc vỏ Trái Đất, tìm kiếm mỏ dầu khí trên đất liền và mặt biển.