Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LỖ KHOAN

(cg. giếng khoan), hố hình trụ trong đất đá thuộc vỏ Trái Đất, có đường kính nhỏ so với chiều dài (độ sâu), do khoan tạo ra. LK được khoan từ mặt đất, có thể là thẳng đứng hoặc nghiêng, có khi khoan từ công trình ngầm - có thể nằm ngang hoặc dốc ngược. Chỗ mở đầu, tại giao tuyến cuả LK với mặt đất, được gọi là miệng; chỗ kết thúc, đạt tới nhờ tác động của dụng cụ phá đất đá, được gọi là đáy; mặt bên được gọi là thành (vách). Tuỳ theo phương pháp khoan, công dụng và độ sâu, đường kính LK thay đổi từ 26 mm đến hơn 1 m, những LK đặc biệt (chẳng hạn để tạo giếng) có thể có đường kính tới 8 m. Độ sâu LK rất khác nhau: từ vài mét đến hàng kilômét. Các LK sâu nhất trên thế giới đã đạt tới 12 km và sắp tới có thể tới 15 - 18 km. Theo công dụng, phân biệt các LK: tìm kiếm, thăm dò, thí nghiệm, quan trắc, khai thác, để lập bản đồ khống chế thông số, kĩ thuật, nổ, vv. Các vấn đề về độ sâu, đường kính của LK (ở miệng, ở giữa, ở đáy), có sử dụng ống chống hay không và số tầng cần chống, độ sâu mỗi tầng... thuộc khái niệm "kết cấu lỗ khoan" liên quan đến nhiều yếu tố.