Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
JURA

(Jura) 1. Khối núi già nằm ở biên giới giữa PhápThụy Sĩ. Dài khoảng 250 km, cao 1.718 m. Có địa hình cacxtơ. Rừng lá rộng và lá kim, đồng cỏ. Trong địa chất học, J đã được chọn để đặt tên cho một Kỉ địa chất.

2. Hệ thứ nhì kể từ dưới lên của giới Trung sinh (Mêzôzôi), được chia ra làm ba thống: hạ, trung và thượng mà Châu Âu còn gọi là Liat (Lias), Đôgơ (Đogger) và Manmi (Malm). Hoá thạch thân mềm, trong đó Cúc đá đóng vai trò rất quan trọng để phân chia địa tầng của J. Ở Việt Nam, thuộc hệ J có các trầm tích biển lộ ra ở Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, các trầm tích màu đỏ lục địa lộ ra ở Đông Bắc Bộ, cực tây bắc Bắc Bộ và Trung Trung Bộ, các thành tạo trầm tích - nguồn núi lửa lộ ra ở Đông và Tây Bắc Bộ, Miền Tây Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

3. Kỉ thứ nhì từ cổ đến trẻ của đại Trung sinh (Mêzôzôi), bắt đầu cách đây khoảng 205 triệu năm và kéo dài khoảng 70 triệu năm. Hoạt động kiến tạo trong J xảy ra mạnh mẽ trong nhiều vùng, đặc biệt ở quanh Thái Bình Dương, quá trình phân tách lục địa Gonvana (Gondwana) cũng diễn ra mạnh mẽ trong kỉ này. Trong thế giới sinh vật, thực vật tạo than (nhất là Dương xỉ), phát triển rất phong phú. Ở các bồn biển, đáng chú ý nhất là sự tiến hoá nhanh và lan tràn rộng khắp của Cúc đá (Ammonite) và Tên đá (Belemnitida). Trên lục địa, bò sát khổng lồ phát triển cực thịnh, đồng thời xuất hiện chim cổ đầu tiên.

Núi Jura