Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
FUMARON

(A. Fumarole; I. Fumare - bốc khói; L. fuma - khói), sự bốc khí nóng và hơi nước của núi lửa một cách yên tĩnh qua những khe nứt và lỗ hổng, thường xảy ra trước hoặc trong khi núi lửa phun và một thời gian dài sau đó. Đó là một dấu hiệu cuối của hoạt động núi lửa. Khi nhiệt độ ở 500 - 1.000oC thì F khô hoặc là anhiđrit (H2O < 10%)="" giàu="">2, SO2, F, với thành phần (HF, SiF4) Cl và HCl, NaCl, FeCl2 làm cho khí có màu da cam. Ở nhiệt độ 300 - 500oC, ta có F axit, giàu H2O và H2, SO2, CO2, HCl. Với nhiệt độ 100 - 300oC thì F chứa đến 90% hơi nước và có thành phần rất thay đổi: axit boric H2BO3, CO2, CH4, khí hiếm (He,A) chứa (NH4)+ và H2S thường với hàm lượng cao đủ để tác dụng với oxi của không khí tạo nên S trầm đọng màu vàng. Ở trường hợp này ta có sonfata có thể tạo thành mỏ lưu huỳnh. Ở nhiệt độ dưới 100oC, ta có F lạnh hay còn gọi là mofeta, liên quan đến nguồn nước nóng, giàu H2O, CO2.