Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HỒNG NGỌC

(tk. rubi), một loại corinđon trong suốt, có màu từ đỏ nhạt tới đỏ sẫm, do chứa một lượng nhỏ crom oxit Cr2O3 (từ 0,7 - 2,6% khối lượng) là oxit mang màu. HN là loại ngọc quý chỉ sau kim cương (vì có độ cứng cao bằng 9, chỉ thua kim cương một bậc), có chiết suất cao n = 1,7 do đó khá óng ánh, màu đẹp, quý nhất là những viên có tia hình sao sáu cánh do chứa những bao thể hình kim, hướng theo hệ đối xứng ba phương của tinh thể. Mỏ HN ở Tân Hương (huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái) là mỏ sa khoáng. HN nằm trong bồi tích, có khi ở trong các hang cactơ. Gần đây, đã tìm được một tinh thể lớn nặng tới 2,1 kg. HN ở đây có nguồn gốc pecmatit. Bên bờ trái Sông Chảy, HN lại nằm trong đá hoa kết tinh màu trắng. Mỏ HN ở Quỳ Châu (Nghệ An) cũng vừa có nguồn gốc pecmatit, vừa nằm trong đá hoa kết tinh (cẩm thạch). Ngày nay, người ta đã chế tạo được những tinh thể HN (nhân tạo) dùng làm laze hồng ngọc, làm chân kính đồng hồ, hoặc làm đế cho các cân chính xác, vv. Xt. Corinđon; Ngọc.