Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KRÊTA

(Ph. Craie - phấn; A. Cretaceous; cg. Kreta) 1. Hệ thứ ba kể từ dưới lên và là hệ trên cùng của giới Trung sinh (Mêzôzôi) (Mezozoi). Tên của hệ có nghĩa là đá phấn vì ở nhiều nơi, đặc biệt vùng quanh Địa Trung Hải, hệ này chủ yếu gồm các tầng đá phấn. K chia làm hai thống: hạ và thượng. Trầm tích K chứa nhiều hoá thạch thân mềm, trong đó quan trọng nhất có các Cúc đá (Amonitida), việc chia các bậc thành đới dựa vào nhóm hoá thạch này. Ở Việt Nam, trầm tích K chủ yếu gồm các hệ tầng màu đỏ lục địa và trầm tích nguồn núi lửa, hầu như không chứa hoá thạch. Trầm tích K ở Hạ Lào chứa trai nước lợ, xương Khủng long và có mỏ thạch cao.

2. Kỉ thứ ba và cuối cùng của đại Trung sinh (Mêzôzôi), bắt đầu cách đây khoảng 135 triệu năm và kéo dài khoảng 70 triệu năm. Trong kỉ này, chuyển động tạo núi xảy ra mạnh mẽ ở quanh Thái Bình Dương. Đại lục Gonvana (Gondwana) tiếp tục quá trình phân tách, hình thành các mảng tách biệt nhau mà trước đó đã từng liên kết thành lục địa thống nhất. Trong thế giới sinh vật biển, các nhóm Cúc đá và Tên đá (Belemnitida) rất phồn thịnh; trên lục địa, bò sát khổng lồ thuộc nhóm Khủng long (Dinosauria) phát triển đến mức cực thịnh, song đến cuối kỉ K, chúng đột nhiên bị tuyệt diệt. Trên cạn bắt đầu xuất hiện thực vật Hạt kín.