Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KIẾN TRÚC

sự sắp xếp tương đối giữa các hợp phần. Khái niệm KT ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, ở nhiều quy mô và trong một không gian có số lượng thứ nguyên bất kì. Trong lĩnh vực địa chất, tuỳ theo các hợp phần xét tới mà phân biệt:

1. Kiến trúc tinh thể (mạng tinh thể): hợp phần là các nguyên tử bố trí trong các ô mạng.

2. Kiến trúc khoáng vật (song tinh, phân đới hợp phần là tinh thể cá thể).

3. Kiến trúc đá: hình dáng, kích thước của các tinh thể khoáng vật, quan hệ giữa chúng với nhau và với thuỷ tinh (vd. kiến trúc nổi ban khi đá có những ban tinh trên nền thuỷ tinh).

4. Kiến trúc địa chất (hay kiến tạo) khi xem xét mối quan hệ giữa các tập hợp đá, các thể địa chất ( giữa các lớp đá trầm tích, các thể macma).

5. Kiến trúc Trái Đất: những tập hợp cấu thành toàn bộ Trái Đất, phân biệt bởi tốc độ truyền sóng địa chấn (nhân, manti, vỏ). Xt. Cấu trúc địa chất; Cấu tạo địa chất.