Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KỈ

đơn vị tuổi địa chất đứng hàng thứ ba sau đại và liên đại trong thang địa niên đại, biểu thị một giai đoạn phát triển của vỏ Trái Đất để hình thành một hệ địa chất. Khoảng kéo dài của các K có thể chênh lệch nhau, nhưng nói chung thường đạt tới vài chục triệu năm, trừ K Đệ tứ chỉ dài 2 triệu năm, trong khi kỉ Krêta (Creta) kéo dài tới 70 triệu năm. K ứng với quá trình phát triển tiến hoá của những nhóm sinh vật thuộc cấp họ hay giống. Ngoài ra, các K còn có những đặc điểm cổ địa lí, cổ khí hậu và những vận động kiến tạo đặc trưng xảy ra trong K. Mỗi K thường được chia thành hai đến ba thế. Tên của K theo tên của hệ địa tầng tương ứng. Vd. Đại cổ sinh gồm có 6 K: Cambri, Ocđôvic, Silua, Đêvôn, Cacbon và Pecmi (Cambria, Ordovic, Siluri, Dévon, Carbon, Permi). Xt. Đệ tam; Đệ tứ.