Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHOÁNG VẬT

vật thể ở trạng thái rắn, có các tính chất vật lí đồng nhất, có thành phần hoá học xác định, thường là một kiểu phân tử hoá học hoặc hỗn hợp đồng nhất của vài ba kiểu phân tử hoá học trong một giới hạn hẹp. KV thông thường ở trạng thái kết tinh, nhưng cũng có thể ở trạng thái vô định hình. KV là thành phần của các loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất.

Hiện nay, người ta đã biết khoảng 3.000 KV (trong số đó, khoảng 500 KV là phổ biến nhất và có nhiều giá trị thực tiễn), được phân loại theo thành phần hoá học như: các nguyên tố tự sinh, các oxit, hiđroxit, sunfua, halogenua, silicat, cacbonat, photphat, asenat, vanađat, vv. Các silicat có số lượng lớn nhất chiếm tới 25% tổng số KV của vỏ Trái Đất. Mỗi KV được tạo thành trong điều kiện hoá lí nhất định. Nắm được các điều kiện hoá lí đó, người ta đã tạo được nhiều KV nhân tạo quý như kim cương, rubi hoặc nhiều KV không có trong tự nhiên như các chất bán dẫn.