Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHOAN ĐẬP

phương pháp khoan cơ học, công việc phá huỷ đất đá được thực hiện nhờ tác dụng lực đập của dụng cụ khoan. Để kéo và thả dụng cụ, người ta dùng cáp thép (KĐ - cáp) hoặc bộ cần khoan (KĐ - cần). Bộ dụng cụ đập gồm có choòng, cần đập, dây cáp, khoá cáp. Trong quá trình khoan đất đá vỡ vụn trộn đều với nước trong lỗ khoan thành bùn, được đưa lên mặt đất bằng ống nước. Ứng dụng của phương pháp KĐ: 1) Khoan các giếng thăm dò và khai thác nước, khoan địa chất công trình. 2) Tháo khô tầng chứa nước sâu ở các mỏ. 3) Thăm dò mỏ sa khoáng. 4) Khoan để nổ mìn khi khai thác mỏ lộ thiên, vv. Đường kính lỗ khoan đập thường từ 150 - 850 mm, độ sâu tới 150 m.