Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHIÊN

cấu trúc dương rất lớn của miền nền, ở đó lộ ra các đá tiền Cambri bị biến chất và granit hoá rất mạnh. Các K thường là những miền nâng bằng phẳng, có hình dạng méo mó. Trong giai đoạn hoạt hoá, các K thường bị đứt gãy và có những xâm nhập vòng đá kiềm và đá siêu mafic kiềm xuyên lên. Các K thường là những cấu trúc vững bền trong thời gian lâu dài. Thuật ngữ K do nhà địa chất học người Áo Duet (Ed. Suess) đặt ra từ 1885 để gọi tên các miền đá tiền Cambri lộ ra ở Bắc Mĩ và Bắc Âu (K Canađa, K Bantich).